Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
Quyết định số 24/2026/QĐ-CTUBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai


1. Sự cần thiết, mục đích ban hành

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Nghị quyết số 30/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về việc thành lập thành phố Đồng Nai; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP; thực hiện chủ trương của cấp có thẩm quyền về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công, Chù tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 24/2026/QĐ-CTUBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai là cần thiết, phù hợp, đúng thẩm quyền theo quy định; đảm bảo kịp thời hoàn thiện cơ sở pháp lý tổ chức thực hiện công tác quản lý, sử dụng, xử lý và khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai.

2. Hiệu lực thi hành:

Quyết định số 24/2026/QĐ-CTUBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết định số 32/2025/QĐ-CTUBND ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai.

3. Nội dung chủ yếu

3.1. Phạm vi điều chỉnh:

Phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP; cụ thể như sau:

- Giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;

- Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ; khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và các loại tài sản công khác theo khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 10, Điều 11 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;

- Khai thác, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 4 Điều 13, điểm b khoản 6 Điều 14, khoản 3 Điều 17, điểm d khoản 1 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 28, khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 34, điểm b khoản 2 Điều 46, điểm b khoản 6 Điều 50, điểm b khoản 2 Điều 58, điểm b khoản 2 Điều 59, khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP;

- Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

3.2. Đối tượng áp dụng:

- Các cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố).

- Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

3.3. Nội dung bổ sung về thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công tại Quyết định số 24/2026/QĐ-CTUBND:

Tại nội dung Điều 9 Quyết định số 24/2026/QĐ-CTUBND đã bổ sung quy định về việc phân cấp thẩm quyền quyết định bán đối với vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai trên cơ sở quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 3 Điều 44 Nghị định số 521/2026/NĐ-CP.

3.4. Chủ thể được phân cấp thẩm quyền trong quản lý, xử lý tài sản công tại nội dung văn bản quy phạm pháp luật:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố;

- Các cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;

- Sở Tài chính;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công.

3.5. Bố cục của văn bản quy phạm pháp luật

Bố cục của Quyết định bao gồm 19 điều, bao gồm các nội dung chủ yếu sau (Nội dung chi tiết tại file văn bản điện tử đính kèm bài viết):

- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh.

- Điều 2: Đối tượng áp dụng.

- Điều 3: Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

- Điều 4: Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ

- Điều 5: Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và tài sản khác.

- Điều 6: Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công.

- Điều 7: Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công.

- Điều 8: Thẩm quyền quyết định bán tài sản công.

- Điều 9: Thẩm quyền quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi.

- Điều 10: Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công.

- Điều 11: Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công.

- Điều 12: Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

- Điều 13: Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công.

- Điều 14: Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

- Điều 15: Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) đối với các dự án thuộc địa phương quản lý.

- Điều 16: Thẩm quyền quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

- Điều 17: Hiệu lực thi hành.

- Điều 18: Trách nhiệm thi hành.

- Điều 19: Điều khoản chuyển tiếp.

Sở Tài chính triển khai đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai và các cá nhân, tổ chức có liên quan được biết về một số nội dung chính của Quyết định số 24/2026/QĐ-CTUBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai.

Trân trọng./.​

​​24.QD_Phan cap quan ky khai thac TSC.pdf

Quyết định số 24/2026/QĐ-CTUBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai
Trần Lê Huy

Các tin khác

Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Kết quả thu hút đầu tư

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Sở Tài chính thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TÀI CHÍNH - ĐỒNG NAI

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai
Chịu trách nhiệm: Bà Trương Thị Hương Bình - Giám đốc Sở Tài chính
Địa chỉ: Số 312 đường Cách Mạng Tháng 8, phường Trấn Biên, thành phố ​Đồng Nai
Điện thoại: (0251).3847.778; Email: stc@dongnai.gov.vn ​