QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG LÚA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2015/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP;
Ngày 06/8/2026 Sở Tài chính có Thông cáo báo chí số 830/TCBC-STC về việc thực hiện Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Đồng Nai. Cụ thể như sau:
I. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn thành phố Đồng Nai theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về đất trồng lúa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật đất đai và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa trên địa thành phố Đồng Nai.
II. Nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP xác định theo số liệu thống kê đất đai do Ủy ban nhân dân thành phố xác định hàng năm, trường hợp chưa kịp xác định thì áp dụng diện tích công bố của năm liền kề.
b) Việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật; không chồng chéo, trùng lắp và không vượt quá phạm vi dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao hằng năm. Trường hợp cùng một thời điểm, có nhiều chính sách hỗ trợ cùng một nội dung, đối tượng thụ hưởng được áp dụng chính sách hỗ trợ cao nhất.
2. Phạm vi hỗ trợ
Hỗ trợ thực hiện các hoạt động về bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Đồng Nai và các xã, phường có diện tích đất chuyên trồng lúa; đất trồng lúa còn lại (trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa); đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
3. Định mức hỗ trợ
Tổng nguồn kinh phí theo khoản 1 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2026/NĐ-CP được phân bổ cho ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, như sau:
a) Ưu tiên đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần do cấp thành phố (Sở Nông nghiệp và Môi trường) chủ trì thực hiện.
b) Phần kinh phí còn lại được quy thành 100% và phân bổ có mục tiêu cho ngân sách cấp xã theo tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên địa bàn cấp xã/tổng diện tích đất lúa trên toàn thành phố được Uỷ ban nhân dân thành phố xác định hàng năm.
4. Sử dụng kinh phí hỗ trợ
a) Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa: sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
b) Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa
c) Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã;
d) Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.
Căn cứ tình hình thực tế trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ sung, điều chuyển kinh phí giữa các nhiệm vụ chi, giữa các địa phương và giữa các cấp ngân sách để đảm bảo theo đúng nhu cầu thực tế, hiệu quả, tiết kiệm.
III. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết nêu trên; tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị quyết; hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
- Chủ trì, tổng hợp kinh phí thuộc danh mục nhiệm vụ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa (sau khi Sở Nông nghiệp và Môi trường cho ý kiến), trình UBND thành phố phân bổ kinh phí có mục tiêu cho các đơn vị, địa phương để thực hiện việc bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thành phố.
2. Sở Nông nghiệp nông nghiệp
- Hàng năm lập dự toán đối với việc thực hiện đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần do cấp thành phố chủ trì thực hiện.
- Phối hợp với với Sở Tài chính cho ý kiến đối với những nhiệm vụ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn các xã, phường (về quy hoạch, diện tích, kinh phí…).
3. UBND các xã, phường
Hàng năm, căn cứ vào diện tích đất trồng lúa trên địa bàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nhiệm vụ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, lập dự toán nhu cầu kinh phí (không được vượt quá số tiền định mức theo quy định) gửi Sở Tài chính, Sở Nông và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét bổ sung kinh phí có mục tiêu theo quy định.
IV. Trách nhiệm thi hành
Các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai để thực hiện số Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố.
V. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2026
NQ 06 -2026Ho tro bao ve dat trong lua.pdf
quyet đinh 1861- trien khai nq 06.pdf