Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
Báo cáo tình hình giá cả thị trường tháng 7 năm 2026


Tình hình trong tháng 7/2026 vừa qua nói chung có xu hướng giảm ở một số nhóm hàng hóa chủ yếu do ảnh hưởng của giá xăng, dầu trong tháng có xu hướng ổn định và tăng nhẹ so với tháng trước, nguồn cung dồi dào đã tác động đến giá các mặt hàng giảm; trong tháng 7 là tháng nghỉ hè của các em học sinh nên các bếp ăn bán trú học sinh ngừng tiêu thụ cũng là nguyên nhân làm cho giá các mặt hàng thực phẩm trong tháng giảm.

CPI tháng 7/2026 giảm 0,8% so với tháng trước, trong đó 6/11 nhóm hàng hóa có chỉ số giảm: nhóm giao thông giảm 2,58%; hàng hóa và dịch vụ ăn uống giảm 0,8%; thông tin và truyền thông văn hóa giải trí, du lịch giảm 0,11%; điện nước, chất đốt, vật liệu xây dựng giảm 1,32%; Các nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số tăng gồm: Hàng hóa, dịch vụ khác tăng 1,87%; May mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,24%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,21%; Thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,03%.

Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,21% so với tháng trước, chủ yếu: nước khoáng tăng 5,09%; bia tăng 0,62%; nước đóng chai tăng 0,42%. Tháng 7 do ảnh hưởng của thời tiết nắng nóng nên nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng nước giải khát tăng cao làm giá nhiều mặt hàng tăng hơn tháng trước.

Mặt hàng lương thực giảm 0,44% so với tháng trước, gạo nếp giảm giảm 0,94%; gạo tẻ giảm 1,52%; bột mì giảm 0,95%; khoai lang giảm 2,71%; bún, phở, bánh đa giảm 2,45%. Nguyên nhân do giá các mặt hàng xăng, dầu trong 2 tháng giảm liên tiếp làm chi phí vận chuyển giảm, tình hình xuất khẩu lúa gạo trong nước cạnh tranh cao nên giá ổn định, giảm nhẹ. Các mặt hàng lương thực chế biến như miến, bánh phở giảm nhẹ so với tháng trước do nhiều công ty đang có chương trình khuyến mãi, nhiều mặt hàng vào vụ thu hoạch nên sản lượng dồi dào làm cho giá giảm.

Chỉ số giá vàng trong nước bình quân tháng 7/2026 giảm 4,11% so với tháng trước, tăng 15,59% so với cùng kỳ năm trước, so với tháng 12/2025 giảm 6,51%.

Chỉ số giá đô la Mỹ trong nước bình quân tháng 7/2026 tăng khoảng 0,15% so với tháng trước và tăng 0,62% so với cùng kỳ năm trước, so với tháng 12/2025 giảm 0,18%.

Chỉ số giá điện sinh hoạt tháng 7/2026 giảm 1,54% do thời tiết bắt đầu vào mùa mưa, nhu cầu tiêu thụ điện năng giảm; các mặt hàng VLXD giảm giá hàng tồn để nhập hàng mới.

1. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ:

Mặt hàng thực phẩm giảm 0,6% so với tháng trước, chủ yếu: thịt gà công nghiệp giảm 0,99%, thịt gia cầm khác giảm 0,72%; thịt gà đông lạnh giảm 2,64%; thịt quay, giò chả giảm 1,35%; thịt chế biến khác giảm 1,42%; mỡ động vật giảm 0,93%; thủy, hải sản tươi sống khác giảm 0,99%; thủy, hải sản khác chế biến giảm 3,87%; nước mắm, nước chấm giảm 0,87%; đậu hạt các loại giảm 1,67%; bắp cải giảm 2,07%; cà chua giảm 6,47%; rau củ, quả giảm 0,72%; rau củ đông lạnh giảm 0,68%; gia vị giảm 0,81%. Trong tháng 7, chi phí vận chuyển nhiều mặt hàng giảm, nguồn cung trên thị trường ổn định, mặt hàng trái cây vào chính vụ thu hoạch sản lượng dồi dào làm giá các mặt hàng thực phẩm giảm so với tháng trước.

Giá heo hơi giảm so với cùng kỳ tháng trước, giảm từ 3.000 đồng/kg đến - 4.000 đồng/kg. Hiện nay thị trường heo hơi giá ghi nhận giá bán phổ biến từ 60.000 đồng/kg - 62.000 đồng/kg. Nguyên nhân do các hệ thống trường học, trường bán trú bước vào kỳ nghỉ dài ngày làm sụt giảm một lượng lớn đơn hàng tiêu thụ thịt ổn định từ các bếp ăn tập thể lớn, đồng thời nguồn cung trên thị trường dồi dào, người nuôi đẩy mạnh xuất bán những đàn heo đã đạt trọng lượng tiêu chuẩn, làm tăng lượng cung tức thời ra thị trường dẫn đến giá heo hơi giảm.

2. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ:

- Giá heo hơi giảm, ở mức khoảng 60.000 đồng/kg - 62.000 đồng/kg.

- Giá gà lông trắng ổn định ở mức 31.000 đồng/kg.

- Giá gà lông màu ngắn ngày ổn định ở mức 47.000 đồng/kg – 49.000 đồng/kg.

- Giá tôm thẻ chân trắng (loại 30-40 con/kg) giá ổn định ở mức khoảng từ 180.000 đồng/kg – 220.000 đồng/kg.

- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản tại các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố.

3. Nhiên liệu chất đốt

a) Xăng, dầu: Trong tháng 7/2026, giá xăng, dầu trên địa bàn thành phố giảm so với cùng kỳ tháng trước, nguyên nhân theo sự biến động của giá xăng dầu thế giới. Giá xăng E10 RON 95 III là 22.320 đồng/lít (tăng 1.120 đồng); xăng E5 RON 92 là 21.720 đồng/lít (tăng 940 đồng); dầu Diesel là 27.540 đồng/lít (tăng 5.680 đồng).

b) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá gas tháng 7/2026 biến động mạnh theo xu hướng thế giới, giá gias tháng 7 tăng khoảng 30.000 đồng/bình đối với bình 12kg, ở mức 604.038 đồng/bình; đối với bình 45kg tăng 112.500 đồng/bình, ở mức 2.360.055 đồng/bình.

4. Giá vàng và đôla Mỹ:

a) Vàng:

Vào ngày 30/7/2026, theo khảo sát thị trường giá vàng trên địa bàn thành phố Đồng Nai:

- Vàng SJC: Mua vào 138,5 triệu đồng/lượng; Bán ra 142,5 triệu đồng/lượng (giảm 6,6 triệu đồng chiều mua vào, giảm 5,5 triệu đồng chiều bán ra so với tháng trước).

- Vàng 9999 (nhẫn): Mua vào 138  triệu đồng/lượng; Bán ra 142 triệu đồng/lượng (giảm 6,9 triệu đồng chiều mua vào, giảm 5,9 triệu đồng chiều bán ra so với tháng trước).

b) Giá Đôla Mỹ:

Tỷ giá bán đồng Đôla Mỹ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (công bố tại trang web của Ngân hàng), giá đang mua bán như sau:

- Mua TM                          : 26.010 đồng/USD.

- Mua CK                          : 26.040 đồng/USD.

- Bán                                  : 26.420 đồng/USD.​


Báo cáo tình hình giá cả thị trường
tháng 7 năm 2026
Ngô Nguyễn Lệ Hằng

Các tin khác

Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Kết quả thu hút đầu tư

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Sở Tài chính thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TÀI CHÍNH - ĐỒNG NAI

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai
Chịu trách nhiệm: Bà Trương Thị Hương Bình - Giám đốc Sở Tài chính
Địa chỉ: Số 312 đường Cách Mạng Tháng 8, phường Trấn Biên, thành phố ​Đồng Nai
Điện thoại: (0251).3847.778; Email: stc@dongnai.gov.vn ​