Tình hình trong tháng 4/2026 vừa qua nói chung có xu hướng tăng ở một số nhóm hàng hóa chủ yếu do ảnh hưởng của giá xăng, dầu trong tháng có xu hướng tăng; các mặt hàng vật liệu xây dựng tăng, chi phí vận chuyển tăng; các mặt hàng công nghiệp thực phẩm chế biến tăng do các công ty, cửa hàng, siêu thị kết thúc chương trình khuyến mãi, giảm giá…
Thị trường tháng 4/2026 chịu sức ép lạm phát, chủ yếu từ chi phí đầu vào và năng lượng làm giá cả nhiều hàng hóa chịu áp lực lớn trên thị trường. Người tiêu dùng cần lưu ý điều chỉnh chi tiêu, đặc biệt đối với các nhóm hàng nhà ở và ăn uống.
CPI tháng 4/2026 tăng 0,93% so với tháng trước, tăng 6,02% so với cùng kỳ năm trước. Trong 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng chính có 09 nhóm hàng hóa có chỉ số tăng; có 02 nhóm hàng hóa có chỉ số giảm gồm: giao thông giảm 0,81% (tác động CPI chung giảm 0,1%); thông tin và truyền thông giảm 0,16%. Hàng hóa dịch vụ ăn uống trong tháng 4/2026 tăng 0,58% so với cùng kỳ tháng trước; thiết bị đồ dùng gia đình tăng 0,55%; đồ uống thuốc lá tăng 0,06%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt tăng 3,64%; hàng hóa, dịch vụ khác tăng 0,2%; thuốc, dịch vụ y tế tăng 0,16%; văn hóa, giải trí tăng 0,06%.
Mặt hàng lương thực phẩm giảm 0,11% so với tháng trước, chủ yếu do gạo tẻ thường giảm 0,49%; gạo tẻ ngon giảm 1,28%; khoai giảm giảm 1,88%. Nguyên nhân do đang vào vụ thu hoạch lúa Đông Xuân nên nguồn cung dồi dào, trong khi giá lúa gạo xuất khẩu ổn định nhu cầu trong nước không cao, từ đó làm cho giá gạo trong tháng 4 giảm so với tháng trước. Các mặt hàng lương thực chế biến như miến, bánh phở tăng 1,45% so với tháng trước.
Mặt hàng thực phẩm tăng 0,06% so với tháng trước, chủ yếu thịt bò tăng 0,43%, thịt gia súc đông lạnh tăng 2,22%, thịt gà tăng 0,97%, thịt gia cầm khác tăng 0,43%, thịt gà đông lạnh tăng 4,18%, giò, chả tăng 0,64%, thịt hộp tăng 1,87%, dầu thực vật tăng 0,67%, thủy hải sản tươi sống khác tăng 0,87%, nước chấm, nước mắm tăng 1,56%. Mặc dù giá cả xăng dầu trong tháng 4 vẫn còn ở mức cao làm chi phí vận chuyển tăng, đồng thời các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát các mặt hàng này làm nhiều cửa hàng nhỏ, lẻ hạn chế bán do không đủ vệ sinh an toàn thực phẩm trong khi nhu cầu tiêu dùng tăng làm cho giá các mặt hàng này tăng theo.
Chỉ số giá vàng trong nước bình quân tháng 4/2026 giảm 7,65% so với tháng trước, tăng 53,09% so với cùng kỳ năm trước, so với tháng 12/2025 tăng 10,64%. Đầu tháng 4 giá vàng tăng mạnh, vào khoảng 173 triệu đồng/lượng – 176 triệu đồng/lượng, đến cuối tháng 4 giảm mạnh từ 7 triệu đồng/lượng – 10 triệu đồng/lượng.
Chỉ số giá đô la Mỹ trong nước bình quân tháng 4/2026 tăng khoảng 0,17% so với tháng trước và tăng 1,86% so với cùng kỳ năm trước, so với tháng 12/2025 giảm 0,18%.
Chỉ số giá điện sinh hoạt tháng 4/2026 tăng 1,56% do thời tiết nắng nòng, nhu cầu tiêu thụ điện năng tăng cáo; giá nước sinh hoạt giảm 1,11% so với tháng trước.
1. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ:
Trong tháng 4/2026 vừa qua, đối với mặt hàng rau, củ, quả nguồn cung ổn định tuy nhiên giá cả tăng nhẹ, sau dịp nghỉ lễ dài ngày vừa qua nhu cầu tiêu dùng người dân tăng, có nhiều mặt hàng thiết yếu có nhiều biến động do thời tiết và dịp nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương, Ngày giải phóng 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5 vừa qua.
Giá heo hơi tăng so với cùng kỳ tháng trước, tăng 2.000 đồng/kg. Hiện nay thị trường heo hơi giá ghi nhận cao nhất ở mức 70.000 đồng/kg. Nguyên nhân do nhu cầu tiêu thụ tăng cao nhu cầu dịch vụ ăn uống, đồng thời chi phí vận chuyển là nguyên nhân ảnh hưởng đến giá heo hơi tăng cao.
2. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ:
- Giá heo hơi tăng ở mức khoảng 69.000 đồng/kg - 70.000 đồng/kg.
- Giá gà trắng ổn định ở mức 31.000 đồng/kg.
- Giá gà lông màu ngắn ngày ổn định ở mức 47.000 đồng/kg – 49.000 đồng/kg.
- Giá tôm thẻ chân trắng tăng nhẹ mức giá từ 220.000 đồng/kg - 250.000 đồng/kg.
- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản tại các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố duy trì ở mức ổn định.
3. Nhiên liệu chất đốt:
a) Xăng, dầu: Trong tháng 4/2026, giá xăng, dầu trên địa bàn tỉnh tăng so với cùng kỳ tháng trước, nguyên nhân theo sự biến động của giá xăng dầu thế giới. Giá xăng RON 95 III là 23.330 đồng/lít; xăng E5 RON 92 là 22.260 đồng/lít; dầu Diesel là 27.220 đồng/lít.
b) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá gas tháng 4/2026 biến động mạnh theo xu hướng thế giới, giá gias tháng 4 tăng khoảng 95.000 đồng/bình đối với bình 12kg, ở mức 654.500 đồng/bình; đối với bình 45kg tăng 356.500 đồng/bình, ở mức 2.455.500 đồng/bình. Đối với thương hiệu gas Petrolimex hiện nay giá 598.104 đồng/bình 12kg; thương hiệu Sài gòn Petro vẫn giữ nguyên niêm yết giá ở mức 654.500 đồng/bình 12kg và 2.455.000 đồng/bình 45kg.
4. Giá vàng và đôla Mỹ:
a) Vàng:
Vào ngày 29/4/2026, theo khảo sát thị trường giá vàng trên địa bàn thành phố Đồng Nai:
- Vàng SJC: Mua vào 163,6 triệu đồng/lượng; Bán ra 166,6 triệu đồng/lượng (giảm 8,3 triệu đồng cả chiều mua vào và bán ra).
- Vàng 9999 (nhẫn): Mua vào 163,1 triệu đồng/lượng; Bán ra 166,1 triệu đồng/lượng (giảm 8,6 triệu đồng cả chiều mua vào và bán ra).
b) Giá Đôla Mỹ:
Tỷ giá bán đồng Đôla Mỹ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (công bố tại trang web của Ngân hàng), giá đang mua bán như sau:
- Mua TM : 26.108 đồng/USD.
- Mua CK : 26.108 đồng/USD.
- Bán : 26.368 đồng/USD.
30.BC thang.pdf
Phu luc thang 4.pdf