Tình hình trong tháng 12 và Quý IV vừa qua nói chung có xu hướng tăng ở một số nhóm hàng hóa, sức mua tập trung vào cuối tuần, lượng cung hàng hóa dồi dào, phong phú đáp ứng nhu cầu mua sắm cho người tiêu dùng.
CPI tháng 12/2025 tăng 0,43%, trong đó khu vực thành thị tăng 0,5%; khu vực nông thôn tăng 0,37%. Trong 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng chính có 06 nhóm hàng hóa có chỉ số tăng; có 03 nhóm hàng hóa có chỉ số giảm. Hàng hóa dịch vụ ăn uống trong tháng 12/2025 tăng 1,18% so với cùng kỳ tháng trước. Mặt hàng thực phẩm tăng 1,42% so với tháng trước, do vào dịp Lễ Giáng Sinh và Tết dương lịch 01/01/2026 nhu cầu ăn uống tăng cao, giá thực phẩm tăng theo nhu cầu thị trường.
Chỉ số nhóm lương thực tháng 12/2025 tăng 0,72% so với tháng trước, trong đó gạo tăng 0,64%, Trong tháng giá các mặt hàng gạo trong nước tăng nhẹ do tình hình gạo xuất khẩu trong nước có nhiều thuận lợi, nhu cầu gạo từ các thị trường Trung Quốc, Indonesia và Châu Phi có dấu hiệu tăng lên làm cho giá bán các mặt hàng gạo tăng; các mặt hàng lương thực chế biến tăng 0,52% so với tháng trước.
Chỉ số nhóm thực phẩm tháng 12/2025 tăng 1,42% so với tháng trước. Các mặt hàng rau xanh, củ, quả giá bình quân trong tháng vẫn ở mức cao do nguồn cung hạn chế. Giá rau tươi, khô và chế biến tăng 11,69% so với tháng trước do nguồn cung chưa nhiều vì ảnh hưởng thời tiết mưa, lũ vừa qua, cụ thể cà chua tăng 20,23%; rau muống tăng 14,88%; bắp cải trắng tăng 22,03%; su hào tăng 15,53%...
Chỉ số giá vàng trong nước biến động theo giá vàng thế giới, trong tháng giá vàng có nhiều biến động tăng, giảm theo ngày, cụ thể tháng 12/2025 tăng 1,77% so với tháng trước, so với cùng kỳ năm trước tăng 63,7%, so với bình quân cùng kỳ tăng 47,49%.
Chỉ số giá đô la Mỹ trong nước bình quân tháng 12/2025 tăng khoảng 0,15% so với tháng trước và tăng 3,55% so với cùng kỳ năm trước.
Chỉ số giá điện sinh hoạt tháng 12/2025 tăng 0,91%, giá nước sinh hoạt 0,27% so với tháng trước. Nguyên nhân do tháng 12 thời tiết nắng, nóng nhu cầu tiêu dùng điện, nước tăng cao làm cho giá bình quân tăng.
1. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ:
Trong tháng 12/2025 vừa qua, đối với mặt hàng rau, củ, quả do thời tiết mưa nhiều nên sản lượng thu hoạch giảm làm giá rau, củ, quả có xu hướng tăng khoảng 1,42% - 2,26%. Một số trái cây hết mùa vụ thu hoạch như chôm chôm, xoài,… làm nguồn cung thị trường giảm nên giá tăng khoảng 2,38%.
Các mặt hàng sản xuất công nghiệp như bơ, sữa, phô mai… có xu hướng tăng so với tháng trước, do ảnh hưởng của nguyên liệu đầu vào khoảng 1,37%.
Giá heo hơi có xu hướng giảm so với cùng kỳ tháng trước, trong tháng 12 giá heo hơi trên thị trường khoảng từ 51.000 đồng/kg - 58.000 đồng/kg.
Giá gas có xu hướng tăng, giá bán tăng khoảng 9.000 – 14.000 đồng/bình đối với bình 12kg. Giá bán gas bán lẻ tối đa đến tay người tiêu dùng từ 390.000 đồng/bình – 490.000 đồng/bình đối với bình 12kg, tùy loại. Nguyên nhân do ảnh hưởng của thị trường thế giới, giá gas thế giới bình quân ở mức 490 USD/tấn, tăng 22,5 USD/tấn so với tháng 11. Như vậy, tính từ đầu năm đến nay giá gas có 2 lần tăng, 7 lần giảm và 3 lần giữ nguyên giá bán.
2. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ
- Giá heo hơi có xu hướng giảm, ở mức khoảng 51.000 đồng/kg - 58.000 đồng/kg.
- Giá gà trắng ổn định ở mức 31.000 đồng/kg.
- Giá gà lông màu ngắn ngày ổn định ở mức 47.000 đồng/kg – 49.000 đồng/kg.
- Giá tôm thẻ chân trắng ổn định mức giá từ 190.000 đồng/kg - 195.000 đồng/kg.
- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản tại các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh duy trì ở mức ổn định.
3. Nhiên liệu chất đốt
a) Xăng, dầu: Trong tháng 12/2025, giá xăng, dầu trên địa bàn tỉnh có xu hướng giảm so với cùng kỳ tháng trước, nguyên nhân theo sự biến động của giá xăng dầu thế giới. Giá xăng RON 95 III giảm 1.243 đồng/lít là 18.917 đồng/lít; xăng E5 RON 92 giảm 1.172 đồng/lít là 18.438 đồng/lít; dầu Diesel giảm 1.395 đồng/lít, về mức 17.255 đồng/lít; dầu mazut giảm 1.855 đồng/kg, có giá bán lẻ tối đa 13.345 đồng/kg. Dầu hỏa giảm 826 đồng/lít, ở mức là 17.694 đồng/lít.
b) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá gas bán lẻ trong tháng 12/2025 có xu hướng tăng do ảnh hưởng của thị trường thế giới. Cụ thể, giá bình gas dân dụng loại 12 kg hiện ở mức khoảng 426.384 đồng/bình (Petrolimex) tăng 14.884 đồng so với cùng kỳ; đối với bình công nghiệp 48 kg, mức giá mới là 1.705.536 đồng/bình, tăng 59.536 đồng.
6. Giá vàng và đôla Mỹ
a) Vàng:
Vào ngày 01/01/2025, theo khảo sát thị trường giá vàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, thì giá vàng tại Đồng Nai là:
- Vàng SJC: Mua vào 152,7 triệu đồng/lượng; Bán ra 154,7 triệu đồng/lượng (tăng 16,7 triệu đồng cả chiều mua vào và bán ra).
- Vàng 9999 (nhẫn): Mua vào 145,9 triệu đồng/lượng; Bán ra 148,9 triệu đồng/lượng (tăng 14,5 triệu đồng cả chiều mua vào và bán ra).
b) Giá Đôla Mỹ:
Tỷ giá bán đồng Đôla Mỹ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (công bố tại trang web của Ngân hàng), giá đang mua bán như sau:
- Mua TM : 26.047 đồng/USD.
- Mua CK : 26.047 đồng/USD.
- Bán : 26.377 đồng/USD.