Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
Báo cáo tình hình giá cả thị trường tháng 3 và Quý I năm 2026


Tình hình trong tháng 3/2026 và Quý I vừa qua nói chung có xu hướng tăng ở một số nhóm hàng hóa chủ yếu do ảnh hưởng của giá xăng, dầu trong tháng tăng cao; các mặt hàng vật liệu xây dựng tăng, chi phí vận chuyển tăng; các mặt hàng công nghiệp thực phẩm chế biến tăng do các công ty, cửa hàng, siêu thị kết thúc chương trình khuyến mãi, giảm giá…

Trong bối cảnh xung đột tại Trung Đông giữa Mỹ, Israel và Iran tiếp tục diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn cung xăng dầu toàn cầu. Trong tháng 3 giá gas, xăng, dầu trải qua nhiều đợt điều chỉnh, bao gồm các kỳ điều hành định kỳ và điều chỉnh bất thường do giá thế giới biến động mạnh.

Theo các thông báo, giá xăng dầu đã điều chỉnh vào ngày 7/3 (tăng mạnh) và các đợt điều chỉnh tiếp theo vào ngày 25/3 và 26/3 để phù hợp với tình hình thị trường:

- Ngày 7/3, giá xăng dầu đồng loạt tăng mạnh, trong đó RON 95 tăng hơn 4.700 đồng/lít.

- Giá xăng dầu trong nước đã giảm mạnh từ 14h00 chiều ngày 25/3, cụ thể:  xăng RON 95-III giảm khoảng 3.883 - 5.625 đồng/lít, xăng E5 RON 92 giảm hơn 2.000 đồng/lít, và dầu Diezen giảm hơn 1.700 đồng/lít.

- Ngày 26/3/2026, giá xăng dầu trong nước được điều chỉnh giảm mạnh:  Xăng RON 95-III giảm tới hơn 5.600 đồng/lít, xuống mức 29.950 đồng/lít; Xăng E5 RON92 giảm gần 4.750 đồng/lít, xuống 28.070 đồng/lít.

- Sau 0h ngày 27/3/2026 cho đến nay giá xăng dầu được điều chỉnh như sau: xăng RON 95-III giảm 5.625 đồng/lít, xuống mức không cao hơn 24.332 đồng/lít, và xăng E5 RON 92 giảm 4.749 đồng/lít, về mức không cao hơn 23.326 đồng/lít; dầu Diezen với mức 35.440 đồng/lít.

CPI tháng 3/2026 tăng 1,48%, trong đó khu vực thành thị tăng 1,78%; khu vực nông thôn tăng 1,19%. Trong 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng chính có 08 nhóm hàng hóa có chỉ số tăng; có 02 nhóm hàng hóa có chỉ số giảm. Hàng hóa dịch vụ ăn uống trong tháng 3/2026 giảm 0,28% so với cùng kỳ tháng trước.

Mặt hàng thực phẩm giảm 1,7% so với tháng trước, do vào dịp Tết Nguyên đán nên nhu cầu ăn uống tăng cao, giá thực phẩm tăng theo nhu cầu thị trường, sang đến tháng 3 nhu cầu người tiêu ổn định lại, nhu cầu thực phẩm không dồi dào như tháng 02 dịp Tết Nguyên đán, cụ thể: thịt heo giảm 4,29%, thịt bò giảm 2,2%, thịt gà giảm 1,5%; mặt hàng rau, củ, quả giảm 2,81%, cà chua giảm 3,89%, bắp cải giảm 3,2%...

Chỉ số nhóm lương thực tháng 3/2026 giảm 0,16% so với tháng trước, trong đó gạo giảm 0,41%. Nguyên nhân do sau Tết nên nhu cầu mua lương thực giảm, giá gạo xuất khẩu trong nước giảm, các mặt hàng dồi dào làm giá gạo tháng 3 giảm so với tháng trước.

Chỉ số giá vàng trong nước biến động mạnh theo giá vàng thế giới, trong tháng giá lao dốc ở giữa tháng trước khi tăng đột biến vào những ngày cuối tháng. Giá vàng miếng SJC và nhẫn tròn trơn 999.9 chốt tháng cao nhất trong nửa tháng, dao động quanh mức 173 triệu -176 triệu đồng/lượng, cao hơn thế giới hơn 25 triệu -27 triệu đồng/lượng. Cuối tháng 3/2026 tăng mạnh 2,14% so với tháng trước, so với cùng kỳ năm trước tăng 77,16%, so với bình quân cùng kỳ tăng 76,63%.

Chỉ số giá đô la Mỹ trong nước bình quân tháng 3/2026 tăng khoảng 0,65% so với tháng trước và tăng 2,59% so với cùng kỳ năm trước, so với bình quân cùng kỳ tăng 2,87%.

Chỉ số giá điện sinh hoạt tháng 3/2026 giảm 1,46%, giá nước sinh hoạt giảm 0,64% so với tháng trước. Nguyên nhân do trong tháng 3 nhu cầu tiêu thụ thấp hơn tháng 2.

1. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ:

Trong tháng 3/2026 vừa qua, đối với mặt hàng rau, củ, quả nguồn cung ổn định, sau Tết nhu cầu tiêu dùng người dân ổn định do đó nguồn tiêu thị giảm; lượng hàng hóa ổn định trở lại sau Tết, nhiều mặt hàng vào mùa thu hoạch nên người dân có nhiều lựa chọn sản phẩm.

Các mặt hàng sản xuất công nghiệp như bơ, sữa, phô mai… có xu hướng giảm khoảng 0,12%; bánh kẹo giảm 0,27% so với tháng trước, do nhu cầu tiêu dùng giảm.

Giá heo hơi giảm so với cùng kỳ tháng trước, trong tháng 3 giá heo hơi trên thị trường khoảng từ 65.000 đồng/kg - 69.000 đồng/kg.

Giá gas trong tháng 3/2026 biến động mạnh theo xu hướng thế giới, với tổng mức tăng cộng dồn từ đầu tháng lên tới hơn 120.000 - 150.000 đồng/bình 12kg (tăng 3-5 lần). Sau một đợt giảm nhẹ giữa tháng, giá gas tiếp tục neo ở mức cao, với các thương hiệu phổ biến như Saigon Petro, VT Gas, Pacific Gas có giá dao động từ 544.000 - 615.000 đồng/bình 12kg vào cuối tháng.

2. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ:

- Giá heo hơi giảm ở mức khoảng 65.000 đồng/kg - 69.000 đồng/kg.

- Giá gà trắng ổn định ở mức 31.000 đồng/kg.

- Giá gà lông màu ngắn ngày ổn định ở mức 47.000 đồng/kg – 49.000 đồng/kg.

- Giá tôm thẻ chân trắng giảm nhẹ mức giá từ 215.000 đồng/kg - 220.000 đồng/kg.

- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản tại các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh duy trì ở mức ổn định.

3. Nhiên liệu chất đốt:

a) Xăng, dầu: Trong tháng 3/2026, giá xăng, dầu trên địa bàn tỉnh tăng so với cùng kỳ tháng trước, nguyên nhân theo sự biến động của giá xăng dầu thế giới. Giá xăng RON 95 III là 24.332 đồng/lít; xăng E5 RON 92 là 23.326 đồng/lít; dầu Diesel là 35.440 đồng/lít.

b) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá gas bán lẻ trong tháng 3/2026 có xu hướng tăng do ảnh hưởng của thị trường thế giới. Cụ thể, giá bình gas dân dụng loại 12 kg hiện ở mức khoảng 615.000 đồng/bình (Petrolimex) tăng 135.000 đồng so với cùng kỳ; đối với bình công nghiệp 48 kg, mức giá mới là 2.447.000 đồng/bình, tăng 1.021.464 đồng.

4. Giá vàng và đôla Mỹ:

a) Vàng:

Vào ngày 31/3/2026, theo khảo sát thị trường giá vàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, thì giá vàng tại Đồng Nai là:

- Vàng SJC: Mua vào 171,9 triệu đồng/lượng; Bán ra 174,9 triệu đồng/lượng (tăng 2,3 triệu đồng cả chiều mua vào và bán ra).

- Vàng 9999 (nhẫn): Mua vào 171,7  triệu đồng/lượng; Bán ra 174,7 triệu đồng/lượng (tăng 1,1 triệu đồng cả chiều mua vào và bán ra).

b) Giá Đôla Mỹ:

Tỷ giá bán đồng Đôla Mỹ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (công bố tại trang web của Ngân hàng), giá đang mua bán như sau:

- Mua TM                          : 26.107 đồng/USD.

- Mua CK                          : 26.107 đồng/USD.

- Bán                                 : 26.357 đồng/USD.

 

​ 


Báo cáo tình hình giá cả thị trường
tháng 3 và Quý I năm 2026
Ngô Nguyễn Lệ Hằng

Các tin khác

Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Kết quả thu hút đầu tư

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TÀI CHÍNH - ĐỒNG NAI

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Chịu trách nhiệm: Bà Trương Thị Hương Bình - Giám đốc Sở Tài chính
Địa chỉ: Số 312 đường Cách Mạng Tháng 8, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: (0251).3847.778; Email: stc@dongnai.gov.vn ​