Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
Xác định các khoản thu, chi để tính mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập

       Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025), trong đó, tại Điều 10 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP có quy định Công thức xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên, như sau: Mức tự bảo đảm chi thường xuyên (%) = (A/B) x 100%

​       (Trong đó, A là các khoản thu; B là các khoản chi)

​       1. Đối với Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (đơn vị nhóm 1) và Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 2)

​       a) A gồm các khoản thu quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 11 (Căn cứ Điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP), cụ thể:

​       - Nguồn ngân sách nhà nước:

​       + Kinh phí cung cấp hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định;

​       + Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

​       - Nguồn thu hoạt động sự nghiệp:

​       + Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công;

​       + Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công. Lưu ý: chỉ xác định chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi trích khấu hao tài sản cố định, trích lập nguồn cải cách tiền lương, thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước);

​       + Thu từ cho thuê tài sản công: Đơn vị thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công.

​       - Nguồn thu phí được để lại đơn vị sự nghiệp công để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

​       - Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

​       b) B gồm các khoản chi quy định tại Điều 12 (Căn cứ Điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP), cụ thể:

​       - Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo tiền lương.

​       - Chi thuê chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

​       - Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý

​       - Chi thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí; chi thực hiện các hoạt động dịch vụ.

​       - Các khoản chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp (áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập).

​       - Trích lập các khoản dự phòng theo quy định đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định thành lập các quỹ đặc thù để xử lý rủi ro (nếu có).

​       - Chi trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật (nếu có).

​       - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

​       2. Đối với Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3)

​       a) A gồm các khoản thu quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 15 (Điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP), cụ thể:

​       - Nguồn ngân sách nhà nước:

​       + Kinh phí cung cấp hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định;

​       + Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;.

​       - Nguồn thu hoạt động sự nghiệp:

​       + Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công;

​       + Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công. Lưu ý: chỉ xác định chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi trích khấu hao tài sản cố định, trích lập nguồn cải cách tiền lương, thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước);

​       + Thu từ cho thuê tài sản công: Đơn vị thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công.

​       - Nguồn thu phí được để lại đơn vị sự nghiệp công để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

​       - Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

​       b) B gồm các khoản chi quy định tại Điều 16 (Điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP), cụ thể:

​       - Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo tiền lương.

​       - Chi tiền thưởng: Thực hiện theo chế độ do Nhà nước quy định.

​       - Chi thuê chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

​       - Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý.

​       - Chi thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí; chi thực hiện các hoạt động dịch vụ.

​       - Các khoản chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp (áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập).

​       - Trích lập các khoản dự phòng theo quy định đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định thành lập các quỹ đặc thù để xử lý rủi ro (nếu có).

​       - Chi trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật (nếu có).

​       - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

​       3. Đối với Đơn vị sự nghiệp công tự do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4)

​       a) A gồm các khoản thu quy định tại khoản 2, khoản 2a Điều 19 (Điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP), cụ thể:

​       - Nguồn thu hoạt động sự nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công (nếu có).

​       - Nguồn thu phí được để lại đơn vị sự nghiệp công để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

​       b) B gồm các khoản chi quy định tại Điều 20 (Điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP), cụ thể:

​       - Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo tiền lương.

​       - Chi tiền thưởng: Thực hiện theo chế độ do Nhà nước quy định.

​       - Chi thuê chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

​       - Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý.

​       - Chi thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí; chi thực hiện các hoạt động dịch vụ.

​       - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).​

Lê Đức Thuận (Phòng Hành chính sự nghiệp)

Các tin khác

Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Kết quả thu hút đầu tư

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Sở Tài chính thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TÀI CHÍNH - ĐỒNG NAI

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai
Chịu trách nhiệm: Bà Trương Thị Hương Bình - Giám đốc Sở Tài chính
Địa chỉ: Số 312 đường Cách Mạng Tháng 8, phường Trấn Biên, thành phố ​Đồng Nai
Điện thoại: (0251).3847.778; Email: stc@dongnai.gov.vn ​