1. Kết quả giải ngân tổng thể năm 2025 Tổng nguồn vốn ngân sách năm 2025 là 15.770,392 tỷ đồng, giải ngân là 741,513 tỷ đồng đạt 4,7% kế hoạch (nếu tính theo số Thủ tướng giao kế hoạch thì tỷ lệ giải ngân đạt 4,7%), trong đó: - Vốn ngân sách Trung ương là 3.751,982 tỷ đồng, giải ngân là 34,562 tỷ đồng, đạt 0,92% kế hoạch. - Vốn ngân sách địa phương kế hoạch giao là 12.018,41 tỷ đồng, giải ngân là 706,951 tỷ đồng, đạt 5,88% kế hoạch, trong đó: + Ngân sách tỉnh: kế hoạch giao là 8.079,91 tỷ đồng, giải ngân là 178,579 tỷ đồng, đạt 2,21% kế hoạch. + Ngân sách huyện: kế hoạch giao là 3.938,5 tỷ đồng, giải ngân là 528,372 tỷ đồng, đạt 13,42% kế hoạch. 2. Kết quả giải ngân của từng đơn vị Chủ đầu tư và UBND cấp huyện: Sở Tài chính tổng hợp số liệu giải ngân từ Kho bạc nhà nước tỉnh đối với các nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện như sau a) Vốn ngân sách tỉnh (kể cả vốn trung ương hỗ trợ) Đơn vị tính: Triệu đồng Stt
| Danh mục dự án | Kế hoạch | Giải ngân | Tỷ lệ (%) | Tổng cộng | 9.688.991 | 184.771 | 1,91% | 1 | Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai | 200 | 0 | 0,00% | 2 | Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi | 56.200 | 0 | 0,00% | 3 | Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai | 15.000 | 0 | 0,00% | 4 | Sở Công thương | 43 | 0 | 0,00% | 5 | Sở Kế hoạch và Đầu tư (nay là Sở Tài chính) | 5.300 | 0 | 0,00% | 6 | Sở Tư pháp | 150 | 0 | 0,00% | 7 | Sở Y tế | 200 | 0 | 0,00% | 8 | Tòa án nhân dân tỉnh | 30.000 | 0 | 0,00% | 9 | Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh | 923.489 | 0 | 0,00% | 10 | Văn phòng Tỉnh ủy | 10.000 | 0 | 0,00% | 11 | Sở Thông tin và Truyền thông (nay là Sở Khoa học và Công nghệ) | 70.000 | 14 | 0,02% | 12 | Sở Xây dựng | 12.000 | 5 | 0,04% | 13 | UBND huyện Nhơn Trạch | 2.353.346 | 8.526 | 0,36% | 14 | Công an tỉnh Đồng Nai | 741.056 | 3.066 | 0,41% | 15 | UBND thành phố Biên Hòa | 222.150 | 1.601 | 0,72% | 16 | UBND huyện Định Quán | 216.382 | 2.252 | 1,04% | 17 | Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh | 2.513.289 | 29.974 | 1,19% | 18 | UBND huyện Cẩm Mỹ | 115.128 | 1.417 | 1,23% | 19 | UBND huyện Vĩnh Cửu | 303.500 | 4.954 | 1,63% | 20 | UBND thành phố Long Khánh | 430.471 | 11.552 | 2,68% | 21 | UBND huyện Xuân Lộc | 117.300 | 3.200 | 2,73% | 22 | UBND huyện Long Thành | 129.455 | 5.664 | 4,38% | 23 | UBND huyện Trảng Bom | 70.369 | 4.500 | 6,39% | 24 | Bộ chỉ huy quân sự tỉnh | 585.403 | 40.097 | 6,85% | 25 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh | 396.000 | 32.098 | 8,11% | 26 | UBND huyện Thống Nhất | 249.200 | 20.295 | 8,14% | 27 | UBND huyện Tân Phú | 103.360 | 8.832 | 8,54% | 28 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) | 10.000 | 2.325 | 23,25% | 29 | Chi cục trồng trọt, bảo vệ thực vật và thủy lợi (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) | 10.000 | 4.400 | 44,00% |
b) Kết quả giải ngân vốn ngân sách cấp huyện Đơn vị tính: Triệu đồng Stt
| Đơn vị | Kế hoạch | Giải ngân | Tỷ lệ (%)
| |
Tổng cộng | 3.938.500 | 528.372 | 13,42% | 1 | Huyện Định Quán | 409.106 | 3.342 | 0,82% | 2 | Huyện Vĩnh Cửu | 295.512 | 3.277 | 1,11% | 3 | Huyện Cẩm Mỹ | 287.124 | 15.736 | 5,48% | 4 | Huyện Xuân Lộc | 271.072 | 14.917 | 5,50% | 5 | Thành phố Long Khánh | 322.544 | 23.516 | 7,29% | 6 | Huyện Tân Phú | 459.937 | 37.353 | 8,12% | 7 | Huyện Trảng Bom | 348.673 | 29.183 | 8,37% | 8 | Huyện Long Thành | 441.729 | 88.566 | 20,05% | 9 | Huyện Thống Nhất | 278.763 | 56.055 | 20,11% | 10 | Thành phố Biên Hòa | 588.867 | 167.747 | 28,49% | 11 | Huyện Nhơn Trạch | 235.173 | 88.679 | 37,71% |
Trần Tăng Ngân (Phòng ĐT,TĐ,GS,QTĐT) |