Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
Năm 2024, tiếp tục cắt giảm, tiết kiệm 5% ngay từ đầu năm dự toán chi thường xuyên so với dự toán được giao

​Ngày 04 tháng 01 năm 2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 01/CT-TTg về tăng cường tiết kiệm chi ngân sách nhà nước, trong đó yêu cầu Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương: Tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao, bảo đảm phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách và cấp dưới theo đúng thời hạn và quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Rà soát, sắp xếp, điều chỉnh dự toán chi theo quy định; chủ động cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết; giảm các khoản chi tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi công tác trong và ngoài nước nước, nhất là nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; năm 2024 cắt giảm, tiết kiệm 5% ngay từ đầu năm dự toán chi thường xuyên so với dự toán được giao để tăng cho đầu tư cho hạ tầng chiến lược, y tế, giáo dục, biến đổi khí hậu và an sinh xã hội; đồng thời thông báo cho các cơ quan, đơn vị biết để chủ động tiết kiệm trong cân đối thu chi.

 Ngày 06/02/2024, Bộ Tài chính Công văn số 1600/BTC-HCSN về góp ý dự thảo Tờ trình Chính phủ về cắt giảm, tiết kiệm 5% chi NSNN năm 2024, trong đó dự kiến đề xuất Phạm vi cắt giảm kinh phí như sau:

 - Xác định phạm vi các khoản cắt giảm 5% dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để lại; nguồn thu dịch vụ, thu khác được để lại của các cơ quan, đơn vị sau khi loại trừ các khoản sau:

+ Số tiết kiệm 10% dành để cải cách tiền lương dự toán năm 2024 đã được cấp có thẩm quyền giao theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 76/2023/TT-BTC ngày 29/12/2024 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;

+ Chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản chi có tính chất lương, các khoản chi cho con người theo chế độ (kinh phí tinh giản biên chế; học bổng học sinh, sinh viên; tiền ăn, tiền thưởng theo chế độ quy định, tiền thuê chuyên gia; các khoản phụ cấp đặc thù của từng ngành kể cả bằng tiền và hiện vật; kinh phí cấp bù miễn, giảm học phí theo chế độ quy định,...);

+ Chi từ nguồn vốn ngoài nước, vốn đối ứng để thực hiện các dự án ODA;

+ Kinh phí thực hiện các chế độ chính sách an sinh xã hội đã được cấp có thẩm quyền quyết định;

+ Kinh phí đào tạo lưu học sinh nước ngoài ở Việt Nam và đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài diện Hiệp định; kinh phí thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo các Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ hợp tác khoa học kỹ thuật với một số nước theo Hiệp định hoặc Nghị định thư;...

+ Kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án, nhiệm vụ bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương;

+ Kinh phí hoạt động của các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các hoạt động ngoại giao quốc gia khác của Bộ Ngoại giao; kinh phí phục vụ nhiệm vụ đối ngoại của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ;

+ Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

+ Kinh phí tài trợ báo, tạp chí, xuất bản, chi trợ giá; quỹ nhuận bút của các cơ quan báo chí; kinh phí đặt hàng sản xuất phim; đặt hàng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích; đặt hàng các kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị;

+ Kinh phí mua sắm trang phục ngành, kinh phí thuê trụ sở;

+ Kinh phí mua sắm trang phục ngành, kinh phí thuê trụ sở; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa tài sản đã ký hợp đồng trước ngày Chính phủ ban hành Nghị quyết hướng dẫn nội dung cắt giảm, tiết kiệm này;

+ Kinh phí hoạt động phục vụ phiên tòa; kinh phí hoạt động điều tra, thực hành quyền công tố và kiểm soát hoạt động tư pháp của cơ quan kiểm sát nhân dân; kinh phí giám định phục vụ hoạt động của cơ quan tư pháp, thanh tra, kiểm toán; kinh phí hoạt động của đoàn Hội thẩm, kinh phí tạm ứng cưỡng chế thi hành án, tiêu hủy tang vật, kinh phí thừa phát lại;

+ Các khoản chi đóng niên liễm;

+ Chi theo các hợp đồng cung ứng hàng hóa, dịch vụ đã ký kết từ trước và tiếp tục thực hiện trong năm 2024.

- Tiết kiệm 5% chi phí quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện cắt giảm 5% dự toán chi phí quản lý, loại trừ những nội dung chi sau:

+ Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương;

+ Chi nghiên cứu khoa học đối với các đề tài, đề án đã được phê duyệt;

+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ quy định; chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ trong ngành; chi thuê mướn, chi phí thực hiện hợp đồng thuê khoán công việc hoặc hợp đồng lao động theo quy định; chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;

+ Chi tuyên truyền, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;

+ Chi hỗ trợ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế;

+ Chi phí thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, thu bảo hiểm y tế của người tham gia theo hộ gia đình, của học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

+ Chi phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp và từ nguồn ngân sách nhà nước;

+ Chi làm sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;

+ Chi trang phục thanh tra chuyên ngành, trang phục y tế; chi hỗ trợ cước điện thoại cho một số chức danh, vị trí công tác;

+ Chi phí chuyển tiền trả cho Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Thương mại;

+ Chi cập nhật dữ liệu biến động thay đổi thông tin hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế; chi rà soát thông tin, cập nhật cơ sở dữ liệu, cấp mã số cho người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.​


Lê Đức Thuận

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai



 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TÀI CHÍNH - ĐỒNG NAI

Cơ quan chủ quản: Sở Tài Chính - Đồng Nai
Chịu trách nhiệm: Ban biên tập Website
Địa chỉ: Số 42 đường Cách Mạng Tháng 8, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hoà , tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: (0251).3847.778; Fax: (0251).3847.433; Email: stc@dongnai.gov.vn ​