Tình hình trong tháng 5/2026 vừa qua nói chung có xu hướng tăng ở một số nhóm hàng hóa chủ yếu do ảnh hưởng của giá xăng, dầu trong tháng có xu hướng tăng; các mặt hàng vật liệu xây dựng tăng, chi phí vận chuyển tăng; các mặt hàng công nghiệp thực phẩm chế biến tăng do các công ty, cửa hàng, siêu thị kết thúc chương trình khuyến mãi, giảm giá…
Thị trường tháng 5/2026 chịu sức ép lạm phát, chủ yếu từ chi phí đầu vào và năng lượng làm giá cả nhiều hàng hóa chịu áp lực lớn trên thị trường. Người tiêu dùng cần lưu ý điều chỉnh chi tiêu, đặc biệt đối với các nhóm hàng nhà ở và ăn uống.
CPI tháng 5/2026 giảm 0,15% so với tháng trước, tăng 5,66% so với cùng kỳ năm trước. Trong 5/11 nhóm hàng hóa có chỉ số giảm: nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 1,01%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,33%; thông tin và truyền thông giảm 0,09%; đồ uống và thuốc lá giảm 0,02%; các nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số tăng gồm: giao thông tăng 0,77%; nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,57%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,37%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,33%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,16%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,01%.
Mặt hàng thực phẩm giảm 1,72% so với tháng trước, trong đó do thịt heo giảm 5,34%, nguyên nhân do tháng 5/2026 chi phí vận chuyển ổn định, giá heo hơi trong tháng giảm so với tháng trước làm nhu cầu tiêu dùng không cao, trong những ngày cuối tháng 5 nhiều trường học có bếp ăn bán trú học sinh đã được nghỉ học, do đó lượng tiêu thụ mặt hàng thịt heo trong tháng giảm.
Mặt hàng lương thực giảm 1,43% so với tháng trước, trong đó gạo tẻ thường giảm 2,17%. Nguyên nhân do mới kết thúc vụ thu hoạch lúa Đông Xuân nên nguồn lúa gạo trong dân dồi dào, giá lúa gạo xuất khẩu ổn định nhu cầu trong nước không cao làm cho giá gạo trong tháng 5 giảm so với tháng trước. Các mặt hàng lương thực chế biến như miến, bánh phở tăng 0,52% so với tháng trước chủ yếu là do các siêu thị hết chương trình khuyến mãi giảm giá.
Chỉ số giá vàng trong nước bình quân tháng 5/2026 giảm 4,52% so với tháng trước, tăng 29,71% so với cùng kỳ năm trước, so với tháng 12/2025 tăng 5,64%.
Chỉ số giá đô la Mỹ trong nước bình quân tháng 5/2026 tăng khoảng 0,06% so với tháng trước và tăng 0,66% so với cùng kỳ năm trước, so với tháng 12/2025 giảm 0,11%.
Chỉ số giá điện sinh hoạt tháng 5/2026 tăng 3,04% do thời tiết nắng nòng, nhu cầu tiêu thụ điện năng tăng cáo; giá nước sinh hoạt tăng 1,52% so với tháng trước.
1. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ:
Mặt hàng rau, củ, trái cây do vào mùa vụ thu hoạch nên nguồn cung dồi dào làm cho giá nhiều mặt hàng giảm như bắp cải giảm 6,43%; su hào giảm 6,93%; khoai tây giảm 5,17%; rau muống giảm 3,17%; rau củ quả khác giảm 4,40%; quả có múi giảm 2,06%; chuối giảm 3,11%; táo giảm 2,66%; xoài giảm 5,85%.
Giá heo hơi giảm so với cùng kỳ tháng trước, giảm 1.000 đồng/kg. Hiện nay thị trường heo hơi giá ghi nhận thấp nhất ở mức 68.000 đồng/kg. Nguyên nhân do sự lo ngại về diễn biến của dịch tả heo Châu Phi tại một số địa phương khiến người nuôi đẩy mạnh xuất bán những đàn heo đã đạt trọng lượng tiêu chuẩn, làm tăng lượng cung tức thời ra thị trường dẫn đến giá heo hơi giảm.
2. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ:
- Giá heo hơi giảm ở mức khoảng 68.000 đồng/kg - 69.000 đồng/kg.
- Giá gà trắng ổn định ở mức 31.000 đồng/kg.
- Giá gà lông màu ngắn ngày ổn định ở mức 47.000 đồng/kg – 49.000 đồng/kg.
- Giá tôm thẻ chân trắng (loại 30-40 con/kg) giá ổn định ở mức khoảng từ 180.000 đồng/kg – 220.000 đồng/kg.
- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản tại các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố duy trì ở mức ổn định.
3. Nhiên liệu chất đốt:
a) Xăng, dầu: Trong tháng 5/2026, giá xăng, dầu trên địa bàn thành phố tăng so với cùng kỳ tháng trước, nguyên nhân theo sự biến động của giá xăng dầu thế giới. Giá xăng RON 95 III là 24.150 đồng/lít; xăng E5 RON 92 là 23.250 đồng/lít; dầu Diesel là 27.650 đồng/lít.
b) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá gas tháng 5/2026 biến động mạnh theo xu hướng thế giới, giá gias tháng 5 tăng khoảng 5.000 đồng/bình đối với bình 12kg, ở mức 641.340 đồng/bình; đối với bình 45kg tăng 18.750 đồng/bình, ở mức 2.405.525 đồng/bình. Đối với thương hiệu gas Petrolimex hiện nay giá 592.000 đồng/bình 12kg; thương hiệu Sài gòn Petro vẫn giữ nguyên niêm yết giá ở mức 641.000 đồng/bình 12kg và 2.455.000 đồng/bình 45kg.
4. Giá vàng và đôla Mỹ:
a) Vàng:
Vào ngày 29/5/2026, theo khảo sát thị trường giá vàng trên địa bàn thành phố Đồng Nai:
- Vàng SJC: Mua vào 156 triệu đồng/lượng; Bán ra 159 triệu đồng/lượng (giảm 7,8 triệu đồng cả chiều mua vào và bán ra).
- Vàng 9999 (nhẫn): Mua vào 155,3 triệu đồng/lượng; Bán ra 158,3 triệu đồng/lượng (giảm 7,8 triệu đồng cả chiều mua vào và bán ra).
b) Giá Đôla Mỹ:
Tỷ giá bán đồng Đôla Mỹ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (công bố tại trang web của Ngân hàng), giá đang mua bán như sau:
- Mua TM : 26.085 đồng/USD.
- Mua CK : 26.085 đồng/USD.
- Bán : 26.395 đồng/USD.
Phu luc thang 5.pdf