Tình hình trong tháng 6/2026 vừa qua nói chung có xu hướng giảm ở một số nhóm hàng hóa chủ yếu do ảnh hưởng của giá xăng, dầu trong tháng có xu hướng ổn định và giảm so với tháng trước làm chi phí vận chuyển một số các mặt hàng giảm, nguồn cung dồi dào đã tác động đến giá các mặt hàng giảm; trong tháng 6 là tháng nghỉ hè của các em học sinh nên các bếp ăn bán trú học sinh ngừng tiêu thụ cũng là nguyên nhân làm cho giá các mặt hàng thực phẩm trong tháng giảm.
CPI tháng 6/2026 giảm 0,85% so với tháng trước, trong đó 5/11 nhóm hàng hóa có chỉ số giảm: nhóm giao thông giảm 4,15%; hàng hóa và dịch vụ ăn uống giảm 0,67%; văn hóa giải trí, du lịch giảm 0,66%; điện nước, chất đốt, vật liệu xây dựng giảm 0,48%; Các nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số tăng gồm: đồ uống, thuốc lá tăng 0,34%; giáo dục tăng 0,15%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,06%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,06%.
Mặt hàng thực phẩm giảm 0,75% so với tháng trước, trong đó do thịt gà giảm 1,96%; thịt gà đông lạnh giảm 2,98%; cá tươi hoặc ướng lạnh giảm 2,03%; trứng các loại giảm 1,95%; thủy hải sản tươi sống giảm 1,22%, nguyên nhân do tháng 6/2026 chi phí vận chuyển ổn định, giá heo hơi trong tháng giảm so với tháng trước do nhu cầu tiêu dùng không cao, trong những ngày cuối tháng 6 nhiều trường học có bếp ăn bán trú học sinh đã được nghỉ hè, do đó lượng tiêu thụ trong tháng giảm. Mặt hàng rau củ, quả, trái cây giảm do đang vụ thu hoạch nguồn cung dồi dào; mặt hàng công nghiệp như sữa đậu nành, sữa bắp, cà phê, bánh kẹo có biến động nhẹ.
Mặt hàng lương thực giảm 1,06% so với tháng trước, trong đó gạo tẻ thường giảm 1,18%, gạo tẻ ngon giảm 1,40%. Nguyên nhân do lúa gạo xuất khẩu trong tháng giảm nhẹ so với tháng trước trong khi nguồn cung trong nước dồi dào do mới kết thúc vụ thu hoạch vụ Đông Xuân nên sản lượng nhiều. Các mặt hàng lương thực chế biến cũng giảm nhẹ so với tháng trước do nhiều công ty đang có chương trình khuyến mãi, giảm giá trong tháng.
Chỉ số giá vàng trong nước bình quân tháng 6/2026 giảm 7,72% so với tháng trước, tăng 22,27% so với cùng kỳ năm trước, so với tháng 12/2025 giảm 2,51%.
Chỉ số giá đô la Mỹ trong nước bình quân tháng 6/2026 tăng khoảng 0,15% so với tháng trước và tăng 0,66% so với cùng kỳ năm trước, so với tháng 12/2025 giảm 0,03%.
Chỉ số giá điện sinh hoạt tháng 6/2026 giảm 2,63% do thời tiết bắt đầu vào mùa mưa, nhu cầu tiêu thụ điện năng giảm; giá nước sinh hoạt giảm 0,85% so với tháng trước.
1. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ:
Mặt hàng rau, củ, trái cây do vào mùa vụ thu hoạch nên nguồn cung dồi dào làm cho giá nhiều mặt hàng giảm như bắp cải giảm 6,43%; su hào giảm 6,93%; khoai tây giảm 5,17%; rau muống giảm 3,17%; rau củ quả khác giảm 4,40%; quả có múi giảm 2,06%; chuối giảm 3,11%; táo giảm 2,66%; xoài giảm 5,85%.
Giá heo hơi giảm so với cùng kỳ tháng trước, giảm từ 3.000 đồng/kg đến - 5.000 đồng/kg. Hiện nay thị trường heo hơi giá ghi nhận giá bán phổ biến từ 63.00 đồng/kg - 67.000 đồng/kg. Nguyên nhân do các hệ thống trường học, trường bán trú bước vào kỳ nghỉ dài ngày làm sụt giảm một lượng lớn đơn hàng tiêu thụ thịt ổn định từ các bếp ăn tập thể lớn, đồng thời do sự lo ngại về diễn biến của dịch tả heo Châu Phi tại một số địa phương khiến người nuôi đẩy mạnh xuất bán những đàn heo đã đạt trọng lượng tiêu chuẩn, làm tăng lượng cung tức thời ra thị trường dẫn đến giá heo hơi giảm.
2. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ:
- Giá heo hơi giảm ở mức khoảng 63.000 đồng/kg - 67.000 đồng/kg.
- Giá gà lông trắng ổn định ở mức 31.000 đồng/kg.
- Giá gà lông màu ngắn ngày ổn định ở mức 47.000 đồng/kg – 49.000 đồng/kg.
- Giá tôm thẻ chân trắng (loại 30-40 con/kg) giá ổn định ở mức khoảng từ 180.000 đồng/kg – 220.000 đồng/kg.
- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản tại các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố duy trì ở mức ổn định.
3. Nhiên liệu chất đốt:
a) Xăng, dầu: Trong tháng 6/2026, giá xăng, dầu trên địa bàn thành phố giảm so với cùng kỳ tháng trước, nguyên nhân theo sự biến động của giá xăng dầu thế giới. Giá xăng E10 RON 95 III là 21.200 đồng/lít; xăng E5 RON 92 là 20.780 đồng/lít; dầu Diesel là 21.860 đồng/lít.
b) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá gas tháng 6/2026 biến động mạnh theo xu hướng thế giới, giá gias tháng 6 giảm khoảng 27.264 đồng/bình đối với bình 12kg, ở mức 604.038 đồng/bình; đối với bình 45kg giảm 157.970 đồng/bình, ở mức 2.247.555 đồng/bình. Đối với thương hiệu gas Petrolimex hiện nay đang bán với giá 525.000 đồng/bình 12kg và đối với bình 45kg với giá 2.087.000 đồng/bình.
4. Giá vàng và đôla Mỹ:
a) Vàng:
Vào ngày 29/6/2026, theo khảo sát thị trường giá vàng trên địa bàn thành phố Đồng Nai:
- Vàng SJC: Mua vào 145 triệu đồng/lượng; Bán ra 148 triệu đồng/lượng (giảm 11 triệu đồng cả chiều mua vào và bán ra so với tháng trước).
- Vàng 9999 (nhẫn): Mua vào 144,9 triệu đồng/lượng; Bán ra 147,9 triệu đồng/lượng (giảm 10,4 triệu đồng cả chiều mua vào và bán ra so với tháng trước).
b) Giá Đôla Mỹ:
Tỷ giá bán đồng Đôla Mỹ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (công bố tại trang web của Ngân hàng), giá đang mua bán như sau:
- Mua TM : 26.084 đồng/USD.
- Mua CK : 26.084 đồng/USD.
- Bán : 26.454 đồng/USD.
BC Gia thi truong Thang 6.pdf